Sản

CÔNG TÁC ĐD CS TRẺ SƠ SINH NGAY SAU ĐẺ?

Lượt xem: 10303
CÔNG TÁC  ĐD CS TRẺ SƠ SINH NGAY SAU ĐẺ?
CÔNG TÁC ĐD CS TRẺ SƠ SINH NGAY SAU ĐẺ?

 

1. ĐẠI CƯƠNG

 Khi trong tử cung, thai nhi sống và phát triển nhờ hệ tuần hoàn rau thai. Sau đẻ, hệ tuần hoàn rau thai ngừng hoạt động, các chức năng sống của trẻ sơ sinh hoàn toàn độc lập. Sự thay đổi môi trường sống đột ngột có thể xảy ra các biến cố ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ sơ sinh. Vì vậy việc nhận định, chăm sóc sơ sinh ngay sau đẻ cần được quan tâm đặc biệt.

2. NHẬN ĐỊNH:cần tập trung vào những vấn đề cấp thiết.

2.1. Diễn biến cuộc chuyển dạ, thai sổ bình thường hay phải can thiệp?

2.2. Tình trạng hô hấp

Trẻ đẻ ra khóc như thế nào: khóc ngay, chậm khóc hoặc không khóc, tiếng khóc như thế nào?

Tần số thở, nhịp độ, tiếng thở?

Sự giãn nở của lồng ngực, sự co kéo của cánh mũi, hõm ức,...?

Các tiếng thở bệnh lý?

2.3. Tình trạng tuần hoàn

Tần số, nhịp độ, cường độ của tiếng tim.

Có tiếng tim bệnh lý hay không?

2.4. Trương lực cơ

– Hoạt động, trạng thái của các chi?

– Trương lực của các cơ?

2.5. Phản xạ

– Phản xạ khóc, hắt hơi, bú (mút + nuốt)?

– Các phản xạ khác khi bị kích thích?

2.6. Tình trạng da niêm mạc

– Màu sắc của da, niêm mạc?

– Chất gây trên da, sự bong da như thế nào?

2.7. Tình trạng khác

– Tuổi thai, cân nặng sơ sinh khi đẻ?

– Thân nhiệt, nhiệt độ của da?

– Sự nôn, trớ sau đẻ?

– Tình trạng rốn của sơ sinh?

– Hiện tượng ỉa phân su, tiểu tiện?

– Các dị tật thường gặp?

3. ĐÁNH GIÁ TRẺ SƠ SINH NGAY SAU ĐẺ BẰNG CHỈ SỐ APGAR

Bảng chỉ số Apgar:

Phải đánh giá chỉ số Apgar ở phút thứ nhất và phút thứ 5:

+ Điểm Apgar ở phút thứ nhất cho biết có cần hồi sức sơ sinh không?

+ Điểm Apgar ở phút thứ 5 cho biết tiên lượng về sơ sinh và là cơ sở để cho về với mẹ hoặc gửi vào phòng chăm sóc đặc biệt.

+ Trong điểm Apgar, điểm về nhịp tim được để lên hàng đầu, nếu không thấy nhịp tim thì phải hồi sức ngay, không cần đánh giá các chỉ số khác nữa.

Tổng điểm của 5 nội dung trên được gọi là chỉ số Apgar.

+ Chỉ số Apgar 8  10 điểm: trẻ bình thường, không cần hồi sức.

+ Chỉ số Apgar 4  7 điểm: trẻ ngạt nhẹ, cần hồi sức thở.

+ Chỉ số Apgar 0  3 điểm: trẻ ngạt nặng, cần hồi sức thở và hồi sức tim.

4. TRÌNH TỰ NỘI DUNG CHĂM SÓC

Trình tự nội dung chăm sóc dưới đây dành cho sơ sinh có chỉ số Apgar ngay sau đẻ 8 – 10 điểm.

4.1. Hút

Hút (hoặc lau) dịch miệng:

Trẻ bình thường dùng gạc lau.

Trẻ có nhiều dịch hoặc phân su phải hút.

– Thời điểm: ngay sau khi đầu sổ hoàn toàn (trước khi đỡ vai trước)

– Cách làm: dùng ống hút nhẹ dịch trong miệng khi đầu đã ở tư thế quay ngang.

– Mục đích: tránh trẻ hít phải dịch trong miệng khi bắt đầu thở. Nếu không hút có thể dùng gạc quấn vào đầu ngón tay út lau nhẹ trong miệng.

4.2. Cắt rốn

– Thời điểm cắt rốn: ngay sau khi thai sổ hoàn toàn.

– Cách làm:

+ Kẹp thứ nhất cách gốc rốn của trẻ 10 – 15 cm.

+ Kẹp thứ hai cách kẹp thứ nhất 2 cm (trước khi kẹp chiếc kẹp thứ hai vuốt máu về phía mẹ để khi cắt không bị bắn máu).

+ Cắt rốn giữa hai kẹp

4.3. Lau khô, ủ ấm

 – Đặt trẻ nằm trên bàn chăm sóc. Trên bàn đã sắp sẵn khăn lau khô và cạnh bàn là phương tiện ủ ấm (khi trời lạnh) một bóng điện 150W. Trên bàn đã sắp sẵn mũ áo, tã lót để theo thứ tự dùng trước đặt trên dùng sau đặt dưới.

– Lau khô: dùng khăn mềm sạch lau khô lần lượt: mặt, đầu, gáy, ngực, bụng, lưng, tay, nách, chân, mông, bộ phận sinh dục, hậu môn.

– Ủ ấm: thay khăn ướt bằng khăn khô. Trời lạnh thì đội mũ, mặc áo trước khi làm rốn.

Nên khuyến khích ủ ấm cho trẻ bằng phương pháp chuột túi.

4.4. Làm rốn

– Đặt một miếng gạc vô khuẩn lên bụng phía trên rốn.

– Sát khuẩn cuống rốn từ gốc ra một đoạn chừng 5cm bằng cồn iode 5%

– Nếu dùng chỉ:

+ Buộc sợi một cách gốc rốn 2cm. Buộc chặt 3 lần nút (nút dẹt). Cắt chỉ cách nút buộc 1cm.

+ Buộc sợi hai cách sợi một 1cm. Chưa cắt chỉ (đầu chỉ này còn dùng để nâng mỏm cắt rốn).

+ Dùng một kẹp thẳng kẹp rốn ngoài sợi thứ hai khoảng 1,5cm

+ Cắt rốn giữa kẹp và sợi hai để lại mỏm cắt dài 1cm.

+ Cầm đầu chỉ sợi hai nâng mỏm cắt.

+ Thay gạc trên bụng, dùng gạc mới thay, nặn sạch máu đầu mỏm cắt, không chạm tay vào đầu mỏm cắt dù sau đỡ đẻ đã thay găng mới để làm rốn.

+ Chấm cồn iôt 3% hoặc 5% vào mỏm cắt.

+ Bọc mỏm cắt bằng gạc sạch mới. Cắt chỉ (sợi hai).

+ Băng rốn có thể dùng băng cuộn hoặc băng thun.

Nếu băng cuộn bắt đầu đặt băng từ rốn vòng quanh bụng bé 3 lần và gài đầu băng ở phía bên sườn.

– Nếu dùng kẹp rốn nhựa:

+ Kẹp rốn ở vị trí cách gốc rốn 2cm.

+ Đặt kẹp theo hướng trên dưới (không đặt ngang trẻ khó chịu).

+ Cắt rốn sát mặt ngoài kẹp.

+ Sát khuẩn mỏm cắt.

+ Bọc gạc.

+ Băng rốn (nếu giữ được sạch thì không cần băng rốn).

4.5. Quan sát dị tật

Quan sát nhanh từ đầu đến thân và các chi. Đặc biệt xem có lỗ hậu môn không?

4.6. Mặc áo quấn tã lót

4.7. Cân đo

– Cân trọng lượng sơ sinh.

– Chỉnh thăng bằng.

– Cân trọng lượng trẻ (các thứ mặc cho trẻ đã được cân trước phải trừ đi).

– Đo chiều cao.

4.8. Nhỏ mắt

– Dung dịch acgyrol 1%.

– Thuốc tra mắt phải để ở vị trí riêng, đúng quy chế nhãn để không nhầm với các thuốc khác.

4.9. Tiêm vitamin K

Đây là quy định mới đề phòng xuất huyết não.

4.10. Đeo số đánh dấu trẻ

– Ghi hồ sơ. Trao bé cho gia đình.

– Cho trẻ nằm cạnh mẹ, cho trẻ bú sớm. Hướng dẫn bà mẹ cách cho con bú, lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ.

5. Đánh giá: 1 trẻ được chăm sóc tốt, đầy đủ, kịp thời sẽ đạt tiêu chuẩn sau:

- Khóc to

- Nhịp thim 120 – 140 l/p

- Da hồng hào

- Trương lực cơ khỏe

- Phản xạ bú tốt

- Điểm apgar từ phút 1 đến phút 5 đạt 8-10 điểm

- Ko để lại di chứng ngạt sau đẻ

Họ tên*
Email*
Bình luận*
dv2
dv3
dv3
dv4
dv6