Sản

CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG SẢY THAI?

Lượt xem: 30158
 CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG SẢY THAI?
CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG SẢY THAI?

I.ĐN: sảy thai là tình trạng thai ra khỏi buồng TC người mẹ khi thai chưacó khả năng tự sống được. Thời gian thai nghén của thai đến lúc thai bị xảy là dưới 21 tuần ( từ tuần 22 trở lên là đẻ non).

-   Đa số sảy thai là loại sảy sớm (80%)khi tuổi thai từ 12 tuần trở xuống. Thai sảy trên 12 tuần đến 21 tuần gọi là sảy thai muộn . Tuổi thai càng lớn thì tỷ lệ sảy thai càng ít.

-   Thai sảy trong những tháng đầu thường đã chết tử cung.

II.               Nguyên nhân:

* Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen .

- Lên tới 60% số sảy thai có nguyên nhân về rối loạn thể nhiễm sắc hoặc rối loạn về gen của tế bào trứng đã thụ tinh, mà nguồn gốc có thể từ các tế bào sinh dục của bố, mẹ

- Có thể do những đột biến của tế bào phôi, trước tác động của các yếu tố bên ngoài hay bên trong.

*  Về phía mẹ:

- Tử cung bất thường: tử cung quá bé, tử cung dị dạng, tử cung bị u xơ,cổ tử cung bị hở.

- Bệnh của mẹ: các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh sốt rét, các bệnh chuyển hóa, nội tiết.

- Do hoàng thể thai nghén hoạtđộng kém hoặc teo sớm.

- Mẹ bị thiếu dinh dương: không đủ ăn, kiêng không dám ăn, do rối loạn hấp thu ( tiêu chảy , nôn nặng) hay do bị ăn chặn ( gian sán)

- Tình trạng bị nhiễm độc: thuốc  trừ sâu, thuốc lá, rượu, thuốc lào, thuốc chữa bệnh, thuốc mê, các hóa chất độc , tia phóng xạ

- Các chấn thương khi đang mang thai: ngã, bị đánh (bạo lực gia đình), tai nạn, giao hợp quá thô bạo.

*  Về phía thai:

-  thai dị dạng,

- Thai suy dinh dưỡng

- Thai bị mắc bệnh ngay khi còn trong tử cung.

III. Triệu chứng

A  Triệu chứng doạ sảy thai

- Là giai đoạn đầu của sảy thai khi thai còn trong tử cung và bánh rau còn ở vị trí bám trên tử cung của nó

- Nếu không phải do nguyên nhân quá trầm trọng thì dọa sảy thai có thể điều trị qua khỏi, nhưng nguy cơ bị sảy rất cao, nhất là khi nguyên nhân là do rối loạn thể nhiễm sắc hoặc gen.

- Khi dọa sảy:

+ Thai phụ ra máu ít(hoặc nhẹ) từ tử cung đang mang thai( gọi là ra máu ít khi băng vệ sinhhoặc quần lót phải lâu hơn 5’ mới bị ướt). Máu màu đỏ, thường chưa có cục máu đông.

+ Có cảm giác tức nhẹ bụng dưới, mỏi lưng.

+ Thăm khám trong: âm đạo có máu, nhưng cổ tử cung còn dài và còn đóng kín.

B. Đang sảy: Là tình trạng bánh rau đã và đang bong khỏi tử cung, rời chỗ bám di chuyển về phía cổ tử cung. Đang sảy có triệu chứng sau,

- Đau bụng từng cơn, các cơn đau mỗi ngày một tăng thêm về cường độ và độ dài.

- Lượng máu ra nhiều hơn, thường có cục máu đông lượng máu được đánh giá là nhiều khi băng vệ sinh hay quần lót bị ướt trong vòng 5’

- Thăm khám bên trong: âm đạo nhiều máu đôngvà máu loãng, cổ tử cung hé mở, có hình con quay. ( do rau đè vào làm dãn nở rộng lỗ trong cổ tử cung), có thể sờ thấy rau hoặc một phần thai nhi thập thò ngay tại cổ tử cung.

- Về toàn thân: tùy theo lượng máu ra ít hay nhiều và tình trạng đau đớn. Nếu đau nhiều kèm theo mất máu nặng thì thai phụ có thể bị sốc ( choáng).

C. Đã sẩy:Là tình trạng  rau và thai đã ra khỏi tử cung, có các triệu chứng sau:

-   Thai phụ thấy bớt ra máu

-   giảm và hết đau bụng

-   Thăm khám: tử cung nhỏ hơn, co chắc hơn, lỗ cổ tử cung thu hẹp lại hay đã đóng.

 Có hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy:

-   Sẩy hoàn toàn ( sẩy hết hay sẩy trọn), khi toàn bộ thai và ra đã ra khỏi tử cung, lòng tử cung sạch. Trường hợp này, thường ngừng chảy máu và cổ tử cung đóng kín lại sớm. Thăm dò siêu âm: buồng tử cung sạch.

-   Sẩy không hoàn toàn, khi còn sót lại một phần rau thai trong tử cung ( sót rau). Trường hợp này, máu vẫn chảy ri rỉ liên tục hay từng đợt, cổ tử cung không khép kín, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Thăm dò bằng siêu âm, có thể phát hiện sót rau hoặc thai bên trong tử cung.

VI. Phân loại: Cónhiều loại LS khác nhau

- Sảy thai tự nhiên

- Sảy thai chủ động (phá thai)

- Sảy thai liên tiếp

- Sảy thai nhiễm trùng

- Sảy thai chết lưu

- Sảy thai băng huyết

- Giả sảy

V. Chăm sóc thai phụ sẩy thai

1. Nhận định

- Nhận định chung:

+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật; tiền sử sản, phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lẫn sẩy thai này.

+ Tiền sử bệnh tật: người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu: giang mai, toxoplasma...)

+ Tiền sử sản phụ khoa: người bện có thể bị sẩy thai, thai chết trong tử cung...trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.

+ Các yếu tố về điều kiện sống sinh hoạt hàng ngày của thai phụ.

-Tình trạng hiện tại của người bênh:

+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.

+ Ra huyết từ tử cung: huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lần máu cục, có khi băng huyết.

+ Toàn thân: mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.

+ Có hoặc không có cơn co tử cung.

+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xóa mở.

+ Tử cung to tương đương với tuổi thai.

2.  Chẩn đoán chăm sóc

- Người bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường.

- Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo

- người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu ( khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai).

- Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn...

3. Lập kế hoạch chăm sóc

- Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ:

+ Quan tâm động viên người bệnh

+ Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày, cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu.

+ Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, sắc mặt.

+ Thực hiện thuốc an thân theo y lệnh.

-Giảm nguy cơ sẩy thai:

+ Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt dối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.

+ Hướng dẫn người bện ăn uống đủ chất, thức ăn dễ tiêu và phòng chống táo bón.

+ Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.

+ Tránh kích thích tình dục, đặc biệt là giao hợp.

+ Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.

-Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy:

+ Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.

+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn... theo y lệnh.

+ Theo dõi số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.

-Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn  sau nạo:

+ The dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.

+ Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phân sinh dục ngoài hàng ngày.

+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnh

4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của người bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng, quyết định giữ thai hay không.

- Cho người bệnh uống thuốc an thần: diazepam, gardenal( nếu có chỉ định).

- Đặt người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, hướng dẫn hoặc trợ giúp người bệnh vận động nhẹ nhàng khi cần thiết.

- Hướng dẫn hoặc cho người bệnh ăn thức ăn giàu đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tươi.

- Theo dõi biểu hiện đau bụn và ra huyết âm đạo

- Tiêm ( hoặc uống) thuốc nội tiết hoặc giảm co: progesteron, papaverin, spasmagil...(theo y lệnh).

* Nếu người bệnh không định giữ thai hoặc không giữ được thai, cần phải chuẩn bị và tiến hàng nạo thai:

- Đặt người bệnh nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thống đái, trải săng, tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.

- Đặt người bệnh nằm đầu bằng sau khi nạo.

- Đếm mạch, đo huyết áp trong và sau nạo.

- Theo hiện y lệnh tiêm ( hoặc uống): oxytocin, transamin, truyền dịch hoặc máu nếu có chỉ định.

- Đo nhiệt độ hàng ngày

- Quan sát, đánh gián về số lượng – màu sắc – mùi của huyết ra từ âm đạo.

- Vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.

- Tiêm hoặc cho người bệnh uống kháng sinh theo y lệnh.

5. Đánh giá chăm sóc

-  Chăm sóc có hiệu quả khi:

+ Người bệnh thoải mái , ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đỡ đau bụng , và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn.

+ Người bệnh được can thiệp thủ thuât kịp thời, không sảy ra biến chứng trong và sau nạo.

-   Chăm sóc chưa có hiệu quả khi:

+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sảy.

+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo.

 

Họ tên*
Email*
Bình luận*
dv2
dv3
dv3
dv4
dv6