Sản

CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG THAI CHẾT LƯU 14 TUẦN ĐẦU?

Lượt xem: 16409
CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG THAI CHẾT LƯU 14 TUẦN ĐẦU?
CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG THAI CHẾT LƯU 14 TUẦN ĐẦU?

 

I.Định nghĩa: Thai chết lưu là những trường hợp thai chết và nằm lại trong tử cung ít nhất là 48h trước khi chuyển dạ, Thai chết lưu có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi thai nào, từ lúc còn là phôi thai cho đến khi đủ tháng hay già tháng(trường hợp từ tuần 22 trở lên gọi là thai chết trong tử cung).

.II. T/c lâm sàng

- Đang nghén tự nhiên hết nghén, hết buồn nôn, ăn uống bình thường trở lại

- Vú căng và tiết sữa

- Bụng và vú nhỏ dần đi, không cương lên

- Ra huyết số lượg ít, màu nâu đen không đông ở âm đạo

- Đo chiều cao TC nhỏ hơn tuổi thai

- Thử nước tiểu tìm HCG(-)

- Siêu âm không thấy hoạt động của tim thai, buồng ối thu nhỏ và méo mó

III: Nguyên nhân:

- Về phía mẹ:các bệnh mắc trước hoặc trong khi mang thai đều có thể ảnh hưởng đến sự sống của thai, đặc biệt là NK toàn thân hay NK đường SD, như một số bệnh:

+ Cao HA

+ Bệnh thận

+ Bệnh tiểu đường

+ Các bệnh NK nặng : NK huyết, thương hàn, sốt rét, giang mai

+ Do nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật,sản giật, rau bong non

+ Do Tử cung dị dạng

- Về phía thai:

+ Do dị dạng hay quái thai (vô sọ, não úng thủy…)

+ Do bất đồng nhóm máu mẹ-con: mẹ Rh(-), con Rh(+)

+ Thai SDD

- Về phía phần phụ của thai:

+ Bệnh lý của bánh rau, phù rau thai, rau bong non, xơ hóa rau

+ Do bất thường về dây rau: như xoắn hoặc u dây rau, rau ngắn…

+ Do bất thường về nước ối: đa ối hoặc thiểu ối

- Do thầy thuốc: khi kê đơn cho thai phụ ko để ý các tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến thai

3: Các thể thai lưu:

- Thể tan: thường là thai <3th, thai và phần phụ tan ra thành nước

- Thể teo đét: thai và rau thai khô đét lại

- Thể mục: nước ối ngấm vào thai chết làm mô thai mục dần

- Thể thối rữa: thường thai chết do nhiễm trùng ối, vi trùng hủy hoại mô thai

VI .Kế hoạch TD và chăm sóc thai phụ bị thai chết lưu

1.                 Nhận định:

- Tiền sử: bệnh tật

+ Mẹ mắc bệnh nội khoa mãn tính, bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc thai nghén, nhiễm độc hóa chất…

+ Thai chết trong tử cung, thai dị dạng,thai bất đồng nhóm máu với mẹ …

+ Toàn trạng: Da, niêm mạc , sắc mặt , dấu hiệu sinh tồn

- Tình trạng bệnh lý

+ CÓ lúc biểu hiện thai phát triển : bụng to lên, thai máy, nghén…

+ Biểu hiện thai chết: hết nghén, bụng to dần, ra huyết âm đạo, thai không máy, vú cương tiết sữa

- Cận lâm sàng

+ Siêu âm hình ảnh thai chết

+ Xét nghiệm máu : Fibrinogen giảm.

2.                 Chẩn đoán điều dưỡng

- Mệt mỏi do lo lắng mất ngủ vì tình trạng thai nghén bất thường

- Thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu trong hoặc sau sảy ( hoặc sau nạo)

- Nguy cơ nhiễm khuẩn sau sảy (hoặc sau  nạo)

3. Lập KHCS.

- Giảm mệt mỏi do lo lắng mất ngủ cho người bệnh

+ Động viên an tâm cho người bệnh, ăn uống tăng đạm , nghỉ ngơi tuyệt đối.

+ Thực hiện thuốc an thần theo y lệnh

- Giảm thiếu máu hoặc suy tuần hoàn

+ Chuẩn bị người bệnh, dụng cụ để tiến hành thủ thuật kịp thời

+ Thực hiện thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, máu và các dịch thay thế theo y lệnh

+ Theo dõi mạch, HA, sự co hồi tử cung, sự ra huyết âm đạo

- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn

+ Theo dõi thân nhiệt

+ Theo dõi sản dịch về số lượng , mùi, màu sắc

+ Thực hiện thuốc kháng sinh theo y lệnh

+ Hướng dẫn hoặc làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.

4. Thực hiện KHCS.

- Hỏi thăm về tình trạng sức khỏe, giải thích về tình trạng thai, động viên để người bệnh an tâm tin tưởng.

- Cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn tăng đạm,nằm nghỉ tuyệt đối tại giường

- Người bệnh được nạo thai chết trong tử cung sớm, phát hiện kịp thời biến chứng chảy máu.

- Đo DHST(M,NT,HA,t) màu sắc da, niêm mạc.

- Khám sự co hồi tử cung, đánh giá số lượng màu sắc của máu và sản dịch

- HD hoặc vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, đóng khố sạch

- Tiêm hoặc cho người bệnh uống thuốc an thần: Diazepam,rotunda...  theo y lệnh

-Tiêm thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu : oxytocin, transamin theo y lệnh

- Truyền máu hoặc các dịch thay thế theo y lệnh.

- Tiêm kháng sinh theo y lệnh .

5. Đánh giá chăm sóc.

- Hiệu quả chăm sóc tốt.

+ Người bệnh đỡ lo lắng, ngủ được.

+ Người bệnh đỡ thiếu máu, không xảy ra biến chứng ( nhiễm khuẩn hoặc chảy máu)

- Hiệu quả chăm sóc chưa tốt.

+ Người bệnh còn lo lắng mất ngủ

+ Người bệnh còn  thiếu máu hoặc có biến chứng( chảy máu hoặc nhiễm khuẩn)

 

Họ tên*
Email*
Bình luận*
dv2
dv3
dv3
dv4
dv6