Loét ép

LOÉT DO TỲ ĐÈ: NGUYÊN NHÂN VÀ THAY ĐỔI SINH LÝ BỆNH

Lượt xem: 5925
LOÉT DO TỲ ĐÈ: NGUYÊN NHÂN VÀ THAY ĐỔI SINH LÝ BỆNH
LOÉT DO TỲ ĐÈ: NGUYÊN NHÂN VÀ THAY ĐỔI SINH LÝ BỆNH

 

Ann Nguyen




NGUYÊN NHÂN:
Sự tỳ đè hay đè nén liên tục là nguyên nhân chính của vết loét do tỳ đè. Một pực đè nén quá tải trên vùng mô có xương bên dưới góp phần làm nên vết loét deo (1) sức đè nén, (2) thời gian đè nén,  và (3) khả năng chịu đựng của mô.
   1.      Sức đè nén:
a.       Lực mao mạch có khuynh hướng mang chất dịch ra khỏi lớp màng mao mạch:
-          Áp lực thỷ tĩnh cuối động mạch là 32 mmHg, cuối tĩnh mạch là 12 mmHg, và áp lực thẩm thấu mao mạch trung bình là 25 mmHg
b.      Lực đóng mao mạch:
-          Được xem là lực thấp nhất để sự phá vỡ của hệ mao mạch xãy ra
-          Mô bị thiếu khí và sự phá vỡ của thành động mạch và tĩnh mạch hình thành
-          Lực này được xác định khoảng trên 32 mmHg và 12-25 mmHg được xem là có nguy cơ
   2.      Thời gian của lực nén: được nghiên cứu khoảng 2 giờ
   3.      Sức chịu đựng của mô:
-          Đó là sự lành của da do các mô lân cận hỗ trợ cũng như phân phối lại lực nén trên mô
-          Sức chịu đựng này là sự phối hợp các lớp da, mô dưới da, cơ, xương theo ảnh hưởng song song của chuyển hóa áp lực từ bên ngoài mặt tiếp xúc đến xương.
-          Ảnh hưởng bởi hai nhóm áp lực chính: yếu tố bên ngoài (vết cắt hay trầy xước, ma sát, độ ẩm), yếu tố bên trong (thiếu dinh dưỡng, tuổi tác, huyết áp thấp, căng thẳng, hút thuốc lá, tăng nhiệt độ cơ thể, các bệnh lý lien quan máu và mạch máu cũng như hệ miễn dịch)

 


THAY ĐỔI SINH LÝ BỆNH
   1.      Thiếu máu cục bộ do tắt nghẽn mao mạch:
-          Hình thành huyết khối, phù mô, và sự tự hủy của tế bào.
-          Mô rơi vào tình trạng đói khí, chất dinh dưỡng và tiết ra nhiều chất thải.
-          Kết quả là tình trạng chuyển hóa yếm khí xảy ra, chất độc hại tiết ra đưa dần đến sự chết của tế bào.
   2.      Tổn thương do tái tưới máu:
-          Khi máu tưới lại vùng đã bị tổn thương sẽ làm cho vùng mô tổn thương tích lũy thêm nhiều bạch cầu và các gốc tự do. Sự kết hợp này làm nặng nề them tình trạng nghẽn mao mạch.
-          Các gốc tự do làm tồn thương các tế bào có đạm, các DNA, các màng bao tế bào, và góp phần vào quá trình chết của các tế bào.
-          Lực nén lên các thành mao mạch cũng làm tổn thương lớp tế bào dọc theo thành động mạch và thúc đẩy vào sự chết của các tế bào và sự hình thành huyết khối
-          Tóm lại, sự tưới máu trở lại vùng tổn thương làm nặng nền thêm tình trạng huyết khối và thiếu dưỡng khí
   3.      Giảm thiểu chức năng hệ mạch bạch huyết:
-          Đình trệ sự lưu thông của hệ bạch huyết làm phù nề các mô và dẫn đến hoại tử mô
-          Chất đạm bị giữ lại giữa các khoảng xung quanh mao mạch làm tăng them tình trạng thiếu nước của các mô và gia tăng tình trạng kích thích tế bào.
   4.      Kéo dài sự biến dạng cơ học của mô:
-          Sự đè nén càng kéo dài càng làm sự tổn thương nặng nề
-          Lực đè nén càng mạnh càng làm sự tổn thương xảy ra nhanh hơn
-          Lớp cơ nhạy cảm với lực đè nén hơn lớp da

 

Họ tên*
Email*
Bình luận*
dv2
dv3
dv3
dv4
dv6
 
Thiết kế website