Sản

RỐI LOẠN KINH NGUYỆT

Lượt xem: 207
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Rối loạn kinh nguyệt là một trong nhiều bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Rối loạn kinh nguyệt ở đây hiểu là phụ nữ có chu kỳ kinh bất thường, không đồng đều. Có kinh nguyệt sớm thì gọi là sớm kinh hoặc mau, có kinh nguyệt muộn hay chậm gọi là chậm kinh. Trong bài viết đề cập khái niệm đơn giản nhưng đầy đủ về một số tình trạng kinh nguyệt ở nữ giới. Các bạn tham khảo bên dưới nhé !

 

Rối loạn kinh nguyệt được hiểu là người phụ nữ có kinh nguyệt không đúng chu kỳ sinh lý bình thường của cơ thể. Khi cơ thể bình thường thì phụ nữ thường có chu ký kinh nguyệt từ 28-31 ngày. Khi kinh nguyệt có sớm hơn hoặc kinh nguyệt có muộn hơn thì gọi đó là rối loạn kinh nguyệt. Kinh nguyệt có bất thường nào khác nữa sẽ dẫn tới tình trạng bệnh ở đây phần đại cương về rối loạn kinh nguyệt sẽ đề cập với các bạn

Phân biệt được chu kỳ kinh nguyệt bình thường và bất thường.

Trình bày được các nguyên nhân ra máu âm đạo bất thường.

Mô tả các triệu chứng lâm sàng của tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt

Đại cương rối loạn kinh nguyệt
Ra máu âm đạo bất thường là các trường hợp chảy máu từ tử cung ra ngoài, bao gồm các trường hợp kinh nguyệt bất thường và các trường hợp do bệnh lý toàn thân, các tổn thương bộ phận sinh dục và các biến chứng của thai nghén.
Ra máu âm đạo bất thường là vấn đề rất hay gặp trong lâm sàng phụ khoa và trong đời sống. Đôi khi, vì ngại đi khám bệnh nên tiến triển nặng lên, ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và công việc của người phụ nữ.
1. Định nghĩa những bất thường của chu kỳ kinh nguyệt
- Kinh nguyệt thưa: Kinh nguyệt không thường xuyên, không đều. Khoảng các giữa 2 lần thấy kinh thường trên 35 ngày.
- Kinh nguyệt có sớm (mau - còn gọi là đa kinh): Chu kỳ kinh nguyệt thường là dưới 21 ngày.
- Kinh ít: Thời gian ra máu kinh ngắn, lượng máu kinh nguyệt ít.
- Rong kinh: kinh nguyệt đúng chu kỳ, lượng máu kinh bình thường hoặc nhiều hơn bình thường và kéo dài trên 7 ngày
- Băng kinh: kinh nguyệt đúng kỳ nhưng lượng máu ra nhiều, có thể gây choáng.
- Vô kinh nguyên phát: đến tuổi trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt
- Vô kinh thứ phát: đã có kinh nguyệt, sau thời gian bằng 2 lần chu kỳ kinh nguyệt mà không có kinh.
- Rong huyết: ra máu âm đạo không theo chu kỳ kinh nguyệt.
- Chảy máu giữa chu kỳ kinh: Ra máu âm đạo giữa chu kỳ kinh nguyệt bình thường (lượng máu thường ít).
- Thống kinh: đau bụng khi có kinh nguyệt, đôi khi thống kinh kèm theo nôn và tiêu chảy.
Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt
Trước tiên, cần loại trừ chảy máu đường tiêu hóa hoặc chảy máu từ đường tiết niệu.
Có thể chia nguyên nhân chảy máu âm đạo bất thường thành 5 nhóm:
- Do không phóng noãn: gặp ở tuổi vị thành niên, người tiền mãn kinh, đôi khi sảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt của người tuổi sinh đẻ, dùng thuốc tránh thai.
- Do tổn thương thực thể ở bộ phận sinh dục: khối u sinh dục, ung thư sinh dục, lạc nội mạc tử cung, tử cung dị dạng, lao sinh dục.
- Các bất thường liên quan đến thai nghén: sảy thai, thai chết…
- Bệnh toàn thân: các bệnh về máu, bệnh gan…
2. Triệu chứng lâm sàng của rối loạn kinh nguyệt
            Người phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt ít khi đến cơ sở y tế khám ngay khi bắt đầu có biểu hiện lâm sàng vì ngại, vì thấy không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và công việc (trừ trường hợp băng kinh). Vì thế, khi nhận định người bệnh cần khai thác những vấn đề sau:
- Hỏi người bệnh về chu kỳ kinh nguyệt, thời gian thấy kinh, số lượng, các dấu hiệu kèm theo như đau bụng, đau lưng, nôn, đau đầu…
- Hỏi về đặc điểm ra máu âm đao (kinh nguyệt): nếu máu loãng không đông là máu kinh nguyệt. Nếu máu đỏ hoặc có lẫn máu cục nên nghĩ đến các nguyên nhân khác.
- Hỏi về tiền sử bệnh lý, chú ý bệnh gan, bệnh máu (giảm yếu tố đông máu)
- Hỏi về biện pháp tránh thai: dùng thuốc tránh thai bình thường kinh nguyệt đều 28 ngày (khi hết vỉ thuốc), lượng kinh ít.Một số trường hợp dùng hết vỉ thuốc không có kinh nguyệt, 1 số trường hợp đang uống thuốc vẫn ra kinh. Cần chú ý hỏi người bệnh về việc quên uống thuốc, nếu quên từ 3 ngày trở lên thì sẽ ra máu âm đạo như kinh nguyệt.
- Toàn trạng: da xanh, niêm mạc nhợt (tùy theo mức độ mất máu và thời gian bị rối loạn kinh nguyệt), có thể có phù nhẹ 2 chân, mạch nhanh nhưng huyết áp thường trong giới hạn bình thường.
- Khám bụng: có thể thấy khối u trong trường hợp nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt do có khối u sinh dục, các nguyên nhân khác bụng bình thường.
- Khám âm đạo hoặc quan sát tính chất máu ra ở âm đạo:
+ Nếu máu ra âm đạo không đông, sẫm màu: kinh nguyệt
+ Máu ra ít, màu đỏ, không có máu cục: thường gặp trong rối loạn do dùng thuốc tránh thai hoặc phụ nữ tuổi sinh đẻ nhưng chu kỳ kinh không phóng noãn.
+ Nếu máu ra âm đạo sẫm màu, loãng, có lẫn máu cục hoặc ra máu đỏ nhưng xét nghiệm hoặc siêu âm không có thai – thường là triệu chứng của quá sản niêm mạc tử cung ở tuổi vị thành niên, tuổi già, hoặc bệnh gan/rối loạn đông máu.
+ Nếu ra máu nhiều hoặc ít nhưng không theo chu kỳ kinh, tái phát nhiều, thời gian giữa các lần ra máu âm đạo dài ngắn khác nhau: thường là khối u sinh dục.
+ Ra máu có liên quan đến thai nghén: đã học trong học phần Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và gia đình.
- Nếu trực tiếp quan sát âm đạo, cổ tử cung có thể thấy các nguyên nhân tổn thương âm đạo, cổ tử cung: rách âm đạo do giao hợp, khô âm đạo người già gây chảy máu…
- Đau bụng khi thấy kinh nguyệt (thống kinh) có thể do tư thế tử cung, hoặc do lạc nội mạc tử cung.
3. Chăm sóc người bệnh có rối loạn kinh nguyệt.
3.1. Người bệnh điều trị ngoại trú
Đa số người bệnh điều trị ngoại trú. Vì vậy, cần chú trọng tư vấn cho người bệnh các nội dung sau.
- Thảo luận với người bệnh về tình trạng bệnh và phương thức điều trị do bác sĩ chỉ định.
- Hướng dẫn và hỗ trợ người bệnh dùng thuốc theo đơn. Cần chú ý: 
+ Thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt đa số là thuốc nội tiết, một số thuốc phải uống theo giờ/buổi. Do điều kiện công việc, nếp sinh hoạt…người bệnh dễ quên dùng thuốc. Khi quên dùng thuốc có thể tình trạng rối loạn kinh nguyệt lại trầm trọng hơn. Vì vậy người điều dưỡng cần tư vấn và nhắc nhở họ cách thức để nhớ uống thuốc đúng giờ và uống đầy đủ theo y lệnh của bác sĩ.
+ Dùng thuốc nội tiết, có thể sau 2-3 ngày người bệnh thấy hết rối loạn kinh nguyệt nên hết triệu chứng nên không dùng tiếp nữa. Vì vậy, điều dưỡng viên cần giải thích để người bệnh dùng thuốc đúng và đủ.
+ Thuốc nội tiết có thể có một số tác dụng phụ: buồn nôn, nôn. Vì vậy, cần tư vấn cho người bệnh về các tác dụng phụ đó. Ngoài các tác dụng phụ đó nếu có gì bất thường cần đến khám lại tại cơ sở y tế.
- Nhắc nhỏ, đôn đốc người bệnh khám lại theo hẹn của bác sĩ vì nhiều người bệnh thấy dùng thuốc hết triệu chứng nghĩ là mình đã khỏi bệnh nên không đến khám lại theo hẹn.
- Một số người bệnh trong tình trạng thiếu máu, cần hướng dẫn chế độ lao động, ăn uống thích hợp, dùng viên sắt để nâng cao thể trạng, tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
3.2. Người bệnh điều trị nội trú rối loạn kinh nguyệt
Nhận định bệnh nhân rối loạn kinh nguyệt
Người bệnh có biểu hiện lâm sàng nặng nề hoặc có chỉ định làm thủ thuật hoặc đã điều trị ngoại trú lâu ngày không tiến triển mới điều trị nội trú.
- Nhận định về toàn trạng: dấu hiệu sinh tồn, thể trạng, tình trạng thiếu máu.
- Tính chất ra máu âm đạo: số lượng, màu sắc, thời gian…
- Các vấn đề sức khỏe kèm theo: ăn, ngủ, đau bụng, nôn…
- Yêu cầu xét nghiệm
- Y lệnh thuốc.
Chẩn đoán chăm sóc tập trung 1 số vấn đề chính
+ Yếu tố tinh thần: người bệnh lo lắng với tình trạng ra máu bất thường
+ Thiếu máu
+ Nhiễm khuẩn: nguy cơ nhiễm khuẩn từ băng vệ sinh, từ điều kiện khó khăn thực hiện vệ sinh (học sinh)…
+ Chế độ dinh dưỡng, ngủ, vệ sinh: điều này cần chú ý đặc biệt ở hai độ tuổi. Đó là tuổi vị thành niên vì có một số em theo trao lưu ăn uống hạn chế để có dáng đẹp, hoặc do áp lực học hành nên ăn uống không đúng giờ…+ Bên cạnh đó ở tuổi tiền mãn kinh cũng có thể gặp những người bệnh thực hiện chế độ ăn giảm cân hoặc có bệnh lý kết hợp như đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng tiền mãn kinh…

Họ tên*
Email*
Bình luận*
dv2
dv3
dv3
dv4
dv6
 
 
 
 
 
 
Thiết kế website